<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>chiết khấu dòng tiền Archives - Chia Sẻ EveryThing</title>
	<atom:link href="https://chiaseeverything.com/tag/chiet-khau-dong-tien/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://chiaseeverything.com/tag/chiet-khau-dong-tien/</link>
	<description>Chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, trải nghiệm</description>
	<lastBuildDate>Wed, 27 Nov 2024 16:16:12 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://chiaseeverything.com/wp-content/uploads/2022/12/cropped-chiaseeverythinglogo-32x32.png</url>
	<title>chiết khấu dòng tiền Archives - Chia Sẻ EveryThing</title>
	<link>https://chiaseeverything.com/tag/chiet-khau-dong-tien/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">239519119</site>	<item>
		<title>Dòng tiền chiết khấu Discounted Cash Flow (DFC)</title>
		<link>https://chiaseeverything.com/dong-tien-chiet-khau-discounted-cash-flow-dfc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[chiaseeverything]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 02 Jul 2024 15:31:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kinh tế]]></category>
		<category><![CDATA[cash flow]]></category>
		<category><![CDATA[chiết khấu dòng tiền]]></category>
		<category><![CDATA[discouted]]></category>
		<category><![CDATA[dòng tiền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://chiaseeverything.com/?p=2481</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dòng tiền chiết khấu DCF là gì? Dòng tiền chiết khấu DCF (Discounted Cash Flow) là một phương pháp hữu hiệu được nhiều người sử dụng trong việc ước tính giá trị của khoản đầu tư nào đó bằng cách dựa vào dòng tiền của khoản đầu tư đó trong tương lai. Nói một cách [&#8230;]</p>
<p>The post <a href="https://chiaseeverything.com/dong-tien-chiet-khau-discounted-cash-flow-dfc/">Dòng tiền chiết khấu Discounted Cash Flow (DFC)</a> appeared first on <a href="https://chiaseeverything.com">Chia Sẻ EveryThing</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3><strong>Dòng tiền chiết khấu DCF là gì?</strong></h3>
<p>Dòng tiền chiết khấu DCF (Discounted Cash Flow) là một phương pháp hữu hiệu được nhiều người sử dụng trong việc ước tính giá trị của khoản đầu tư nào đó bằng cách dựa vào dòng tiền của khoản đầu tư đó trong tương lai.</p>
<p>Nói một cách dễ hiểu hơn, DCF được các nhà đầu tư sử dụng để có thể tính toán giá trị của một khoản đầu tư. Khoản đầu tư có thể là tài sản, trái phiếu, cổ phiếu giao dịch, tiền mặt, bất động sản,… hoặc bất cứ loại hình đầu tư nào có thể có kỳ vọng tạo ra được dòng tiền, họ sẽ tính DCF dựa vào các dòng tiền của khoản đầu tư đó trong tương lai. Nhờ vậy, các nhà đầu tư có thể dự tính được mức độ hấp dẫn, mức độ sinh lời của cơ hội đầu tư đó.</p>
<p>Dòng tiền chiết khấu DCF thể hiện nó sẽ đánh giá được giá trị nội tại của 1 doanh nghiệp. Nếu giá trị mà doanh nghiệp đạt được bằng cách thông qua DCF cao hơn so với giá trị đầu tư ở hiện tại chứng tỏ đây là 1 cơ hội đầu tư sinh lời khá hấp dẫn.</p>
<h3><strong>Cách tính dòng tiền chiết khấu DCF</strong></h3>
<p>Tuy dòng tiền chiết khấu là một khái niệm khá đơn giản, nhưng để hiểu rõ về các mô hình DCF, nhà đầu tư cần lưu ý những điểm sau đây:</p>
<p>Ta phải dự tính được các dòng tiền mà nhà đầu tư mong đợi khoản đầu tư của mình sẽ tạo ra được trong tương lai trước khi thực hiện việc chiết khấu dòng tiền ở tương lai về giá trị của hiện tại.<br />
Sau khi đã xác định được giá trị hiện tại, việc của nhà đầu tư là phải đánh giá được khả năng sinh lời của khoản đầu tư đó.<br />
Tóm lại, định giá dòng tiền chiết khấu DCF phải cao hơn chi phí ban đầu mà nhà đầu tư bỏ ra thì việc đầu tư mới hiệu quả.</p>
<p>Chúng ta có công thức tính dòng tiền chiết khấu DCF như sau:</p>
<p><a href="https://chiaseeverything.com/wp-content/uploads/2024/07/cong_thuc.png"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="size-full wp-image-2485 aligncenter" src="https://chiaseeverything.com/wp-content/uploads/2024/07/cong_thuc.png" alt="" width="397" height="196" srcset="https://chiaseeverything.com/wp-content/uploads/2024/07/cong_thuc.png 397w, https://chiaseeverything.com/wp-content/uploads/2024/07/cong_thuc-300x148.png 300w" sizes="(max-width: 397px) 100vw, 397px" /></a></p>
<p>Trong đó ta có:</p>
<p>FV: Dòng tiền trong kỳ – thể hiện các khoản thanh toán mà nhà đầu tư sẽ nhận được để có thể sở hữu 1 tài sản đảm bảo nào đó trong 1 thời gian nhất định (Ví dụ: trái phiếu, cổ phiếu,…). Thông thường, khi xây dựng mô hình tài chính của 1 công ty nào đó, CF sẽ là dòng tiền tự do chưa được kiểm soát; còn khi định giá trái phiếu, CF thường là tiền gốc và tiền lãi.</p>
<p>t: Số kỳ – mỗi dòng tiền sẽ được liên kết với 1 khoảng thời gian thường sẽ là tháng, quý, hoặc năm,… Các khoảng thời gian đó có thể bằng nhau hoặc khác nhau. Và nếu khác nhau, các khoảng thời gian đó sẽ được thể hiện ở dạng thập phân.<br />
r: Tỷ lệ chiết khấu – khi định giá một doanh nghiệp nào đó, tỷ lệ chiết khấu sẽ là WACC (Chi phí vốn bình quân gia quyền) của doanh nghiệp đó.<br />
WACC thể hiện tỷ lệ lợi nhuận mà nhà đầu tư mong đợi từ việc đầu tư vào 1 doanh nghiệp nào đó; còn đối với trái phiếu, lãi suất chiết khấu sẽ bằng với lãi suất đảm bảo.</p>
<h3><strong>Ưu điểm và nhược điểm của dòng tiền chiết khấu DCF là gì?</strong></h3>
<p><strong>Ưu điểm:</strong></p>
<ul>
<li>DCF là một trong những phương pháp tốt nhất để các nhà đầu tư có thể xác định được giá trị của khoản đầu tư nào đó.</li>
<li>Dựa vào các giá trị dòng tiền tạo ra được trong tương lai, DCF giúp các nhà đầu tư tính toán được giá trị thực của khoản đầu tư nào đó và có thể đưa ra được quyết định đầu tư chính xác hơn.</li>
<li>DCF giúp các nhà đầu tư xác định được động lực kinh doanh liên quan.<br />
Dòng tiền chiết khấu cho phép các nhà đầu tư kết hợp mô hình giá áp dụng vào những chiến lược kinh doanh.</li>
<li>DCF đưa ra được dự đoán thị trường với giá trị thực ở hiện tại một cách tốt nhất so với các phương pháp định giá khác có độ tin cậy kém hơn.</li>
<li>DCF là một phương pháp được sử dụng để kiểm tra cổ phiếu của công ty đó được định giá quá cao hay quá thấp và giá trị hiện tại của nó có hợp lý hay không.</li>
</ul>
<p><strong>Nhược điểm:</strong></p>
<ul>
<li>Phương pháp DCF khá nhạy cảm với các giả định liên quan tới tỷ lệ chiết khấu, tỷ lệ tăng trưởng vĩnh viễn của 1 doanh nghiệp nào đó.</li>
<li>DCF dễ bị giao động mạnh và làm cho giá trị không còn chính xác bởi tác động của những điều chỉnh nhỏ nhất.</li>
<li>DCF chỉ hoạt động tốt và chính xác nhất khi các dòng tiền trong tương lai có độ tin cậy cao.</li>
<li>Khi các doanh nghiệp đưa ra những số liệu không minh bạch, thiếu chính xác sẽ khiến cho việc dự đoán chi phí hoạt động, chi phí đầu tư vốn, doanh thu doanh nghiệp đó thiếu chính xác.</li>
<li>Khi giá trị đầu cuối cao hơn tổng giá trị, DCF cũng bị tác động và ảnh hưởng đến việc định giá khá nhiều.</li>
<li>Với bất kỳ kỳ vọng gì về doanh nghiệp bị thay đổi cũng có thể ảnh hưởng đến giá trị hợp lý, vì vậy khi định giá dòng tiền chiết khấu DCF cần đòi hỏi nhà đầu tư luôn cảnh giác theo các biến động từ mức nhỏ nhất.</li>
<li>DCF tập trung vào việc tạo ra giá trị lâu dài nên mô hình này không phù hợp với việc đầu tư ngắn hạn.</li>
</ul>
<h3><strong>Lưu ý khi sử dụng DCF trong việc định giá</strong></h3>
<p>Việc tính toán, phân tích dòng tiền chiết khấu DCF chỉ là 1 cách tiếp cận để các nhà đầu tư tính toán, ước tính giá trị của khoản đầu tư. Tuy nhiên, để việc định giá có mức độ tin cậy chính xác cao hơn, nhà đầu tư cần phải kết hợp 3 phương pháp phổ biến khác. Cụ thể, 3 phương pháp – hay 3 mô hình đó là mô hình doanh nghiệp tư nhân, công ty chứng khoán công cộng và phân tích dòng tiền chiết khấu DCF.</p>
<p>Việc phân tích dòng tiền chiết khấu DCF giúp cho chúng ta xác định rõ hơn được rằng mất bao lâu để có thể thấy được mức lợi nhuận nhất định. Trong 1 phân tích, nhà đầu tư có thể so sánh và cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về tâm lý thị trường. Nếu nguồn dữ liệu mà nhà đầu tư có được không đáng tin cậy sẽ làm cho việc tìm kiếm đầu vào để phân tích dòng tiền chiết khấu khó chính xác hơn.</p>
<p>Việc định giá 1 doanh nghiệp tư nhân chính xác hơn đòi hỏi các nhà đầu tư phải có cái nhìn sâu sắc hơn về dòng vốn trên toàn bộ nguồn vốn đầu tư mạo hiểm, vốn cổ phần tư nhân hay bối cảnh M&amp;A mà chưa kể đến thị trường đại chúng. Nếu doanh nghiệp đó sử dụng những công cụ và dữ liệu định giá kế thừa tồn tại trên các hệ thống khác nhau sẽ khiến cho quá trình định giá DCF mất nhiều thời gian hơn.</p>
<p>Nói tóm lại, qua bài viết này các nhà đầu tư đã có thể hiểu được nôm na cơ bản về khái niệm chiết khấu dòng tiền DCF là gì, công thức để tính được DCF, những ưu điểm và hạn chế mà mô hình DCF đem lại. Hy vọng qua những kiến thức trên, các nhà đầu tư có thể dễ dàng hơn việc xác định giá trị của khoản đầu tư và đưa ra những quyết định đầu tư chính xác hơn.</p>
<h3><strong>Những thuật ngữ quan trọng trong chủ đề Chiết khấu Dòng tiền</strong></h3>
<table border="1" cellpadding="4">
<tbody>
<tr>
<td width="40%">
<h4>Accrued interest</h4>
<p>/əˈkruːd ˈɪntrəst/</td>
<td>
<h3>Lãi tích lũy</h3>
<p>Lãi cho trái phiếu hoặc khoản vay đã tích lũy kể từ khoản đầu tư gốc, hoặc kể từ lần thanh toán phiếu lãi trước đó nếu đã có một khoản được thanh toán</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Bank discount basis (Bank discount yield)</h4>
<p>/bæŋk ˈdɪskaʊnt ˈbeɪsəs/</p>
<p>/bæŋk ˈdɪskaʊnt yild/</td>
<td>
<h3>Cơ sở chiết khấu ngân hàng (Lợi tức chiết khấu ngân hàng)</h3>
<p>Một loại lợi tức trên thị trường, được sử dụng bởi các tổ chức tài chính khi trích dẫn giá cho chứng khoán có thu nhập cố định được bán với giá chiết khấu</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Bond equivalent yield (BEY)</h4>
<p>/bɑnd ɪˈkwɪvələnt yild/</td>
<td>
<h3>Lợi tức tương đương trái phiếu</h3>
<p>Một cách tính lợi suất hàng năm bằng cách lấy 365 chia cho số ngày nắm giữ đến lúc đáo hạn. BEY cho phép phân bổ và so sánh các chứng khoán khác nhau với các giai đoạn gộp khác nhau</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Capital budgeting</h4>
<p>/ˈkæpət̮l ˈbʌdʒətɪŋ/</td>
<td>
<h3>Lập ngân sách vốn</h3>
<p>Việc phân bổ các nguồn lực cho các dự án hoặc khoản đầu tư dài hạn</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Capital structure</h4>
<p>/ˈkæpət̮l ˈstrʌktʃər/</td>
<td>
<h3>Cơ cấu vốn</h3>
<p>Sự pha trộn của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu mà công ty dùng trong hoạt động kinh doanh</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Face value</h4>
<p>/feɪs ˈvælyu/</td>
<td>
<h3>Mệnh giá</h3>
<p>Khoản tiền gốc sẽ được trả cho người nắm giữ trái phiếu khi đáo hạn</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Full price</h4>
<p>/fʊl praɪs/</td>
<td>
<h3>Giá đầy đủ</h3>
<p>Giá của một chứng khoán có lãi tích lũy</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Holding period return (HPR)</h4>
<p>/hoʊldɪŋ ˈpɪriəd rɪˈtərn/</td>
<td>
<h3>Lợi nhuận trong thời gian nắm giữ</h3>
<p>Lợi nhuận của một tài sản hoặc danh mục đầu tư trong toàn bộ thời gian mà nó được giữ.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Holding period yield (HPY)</h4>
<p>/hoʊldɪŋ ˈpɪriəd yild/</td>
<td>
<h3>Lợi tức trong khoảng thời gian nắm giữ</h3>
<p>Một loại lợi tức trên thị trường được tính trên cơ sở thời gian nắm giữ</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Hurdle rate</h4>
<p>/ˈhərdl reɪt/</td>
<td>
<h3>Lãi suất tối thiểu/Lãi suất ngưỡng</h3>
<p>Lợi suất hòa vốn; tại điểm đó doanh thu và chi phí bằng nhau</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Interest-bearing instrument</h4>
<p>/ˈɪntrəstɪŋ bɛr ˈɪnstrəmənt/</td>
<td>
<h3>Công cụ tài chính sinh lãi</h3>
<p>Công cụ tài chính trả lãi theo một tỷ lệ xác định định kỳ hoặc tại lúc đáo hạn</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Internal rate of return (IRR)</h4>
<p>/ɪnˈtərnl reɪt əv rɪˈtərn /</td>
<td>
<h3>Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ</h3>
<p>Tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng (NPV) của tất cả các dòng tiền từ một dự án nhất định bằng không, tức dự án hòa vốn</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Money market</h4>
<p>/ˈmʌni ˈmɑrkət/</td>
<td>
<h3>Thị trường tiền tệ</h3>
<p>Thị trường tài chính trong đó chỉ giao dịch các công cụ tài chính ngắn hạn</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Money market yield (CD equivalent yield)</h4>
<p>/ˈmʌni ˈmɑrkət yild/</p>
<p>/si di ɪˈkwɪvələnt yild/</td>
<td>
<h3>Lợi tức thị trường tiền tệ (Lợi tức tương đương chứng chỉ tiền gửi)</h3>
<p>Chỉ số này giúp ta so sánh lợi tức được viết trên trái phiếu kho bạc với lãi từ một công cụ thị trường tiền tệ. Những khoản đầu tư này có thời hạn (thường là ngắn hạn), và được phân loại như các khoản tương đương tiền</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Money-weighted rate of return</h4>
<p>/ˈmʌni ˈweɪtɪd reɪt əv rɪˈtərn /</td>
<td>
<h3>Lợi suất hoàn vốn trung bình</h3>
<p>Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của một danh mục đầu tư tính trên tất cả các dòng tiền</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Mutually exclusive projects</h4>
<p>/ˈmyutʃəli ɪkˈsklusɪv ˈprɑdʒɪkt/</td>
<td>
<h3>Các dự án loại trừ lẫn nhau (tranh vốn đầu tư của nhau)</h3>
<p>Tình huống trong đó có hai hay nhiều dự án không thể thực hiện đồng thời cùng lúc vì chúng cần cùng một đầu vào (thường là vốn đầu tư) mà chỉ có thể sử dụng cho một dự án.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Negotiable certificates of deposit</h4>
<p>/nɪˈɡoʊʃəbl sərˈtɪfɪkəts əv dɪˈpɑːzɪt/</td>
<td>
<h3>Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng được</h3>
<p>Chứng chỉ tiền gửi có thể được chuyển nhượng (hoặc bán) cho một người khác mà không bị phạt bởi các ngân hàng phát hành.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Net present value</h4>
<p>/nɛt ˈprɛznt ˈvælyu/</td>
<td>
<h3>Giá trị hiện tại thuần</h3>
<p>Hiệu số của giá trị hiện tại dòng doanh thu (cash inflow) trừ đi giá trị hiện tại dòng chi phí (cash outflow) tính theo lãi suất chiết khấu lựa chọn.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Performance appraisal</h4>
<p>/pərˈfɔrməns əˈpreɪzl/</td>
<td>
<h3>Đánh giá hiệu suất</h3>
<p>Việc đánh giá hiệu suất đã điều chỉnh rủi ro; việc đánh giá kỹ năng đầu tư</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Performance measurement</h4>
<p>/pərˈfɔrməns ˈmɛʒərmənt/</td>
<td>
<h3>Đo lường hiệu suất</h3>
<p>Quá trình thu thập, phân tích và/hoặc báo cáo thông tin liên quan đến hiệu suất của một cá nhân, nhóm, tổ chức, hệ thống</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Pure discount instrument</h4>
<p>/pyʊr ˈdɪskaʊnt ˈɪnstrəmənt/</td>
<td>
<h3>Công cụ tài chính không trả lãi</h3>
<p>Công cụ tài chính trả lãi suất bằng khoản chênh lệch giữa khoản cho vay và khoản được trả lại</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Time-weighted rate of return</h4>
<p>/taɪm ˈweɪtɪd reɪt əv rɪˈtərn/</td>
<td>
<h3>Lợi suất gia trọng thời gian</h3>
<p>Tỷ suất lợi nhuận (tỷ lệ sinh lời) được tính toán ở điều kiện “lý tưởng”, nghĩa là chỉ căn cứ vào giá trị tài sản (cổ phiếu) biến động lên xuống, mà không quan tâm đến dòng tiền chảy vào ra do các yếu tố khách quan như rút tiền hay nạp thêm tiền giữa chừng, hoặc khấu trừ chi phí quản lý.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Treasury bill (T-bill)</h4>
<p>/ˈtrɛʒəri bɪl/</p>
<p>/ti bɪl/</td>
<td>
<h3>Trái phiếu chính phủ ngắn hạn</h3>
<p>Một công cụ nợ của Chính phủ Mỹ với khoảng thời gian đáo hạn dưới 1 năm. T-bill có mệnh giá 1000 USD, giá trị mua tối đa là 5 triệu đôla, và thông thường có thời gian đáo hạn là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Weighted average cost of capital (WACC)</h4>
<p>/ˈweɪtɪd kɔst əv ˈkæpət̮l/</td>
<td>
<h3>Chi phí vốn bình quân gia quyền</h3>
<p>Chi phí sử dụng vốn của công ty được tính toán dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà công ty sử dụng</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Working capital</h4>
<p>/ˈwərkɪŋ ˈkæpət̮l/</td>
<td>
<h3>Vốn lưu động</h3>
<p>Số vốn tiền tệ mà doanh nghiệp ứng trước để có thể mua sắm, hình thành tài sản lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp.</td>
</tr>
<tr>
<td>
<h4>Yield</h4>
<p>/yild/</td>
<td>
<h3>Lợi suất (Lợi tức)</h3>
<p>Khoản thu nhập nhà đầu tư thực sự nhận được từ chứng khoán khi giữ nó đến ngày đáo hạn</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: right;"><em>Nguồn: tổng hợp</em></p>
<p>The post <a href="https://chiaseeverything.com/dong-tien-chiet-khau-discounted-cash-flow-dfc/">Dòng tiền chiết khấu Discounted Cash Flow (DFC)</a> appeared first on <a href="https://chiaseeverything.com">Chia Sẻ EveryThing</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">2481</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
